sì sụp

sì sụp

Người con gái quỳ sì sụp trước bàn thờ mẹ để tạ ơn.

Định nghĩa
  1. Tính từ / Trạng từ:
    • Mô tả động tác lạy liên tục, nhanh thành khẩn: Từ này diễn tả hành động lạy (cúi đầu, phủ phục) một cách liên tục, không ngừng nghỉ, thể hiện sự tôn kính, biết ơn sâu sắc hoặc sự van xin tha thiết.
    • Mô tả tiếng khóc nức nở, thảm thiết: Trong một số ngữ cảnh, " sụp" có thể mô tả tiếng khóc liên tục, đầy nước mắt đau khổ.
dụ sử dụng
  • Mô tả hành động lạy:

    • Người con gái quỳ sụp trước bàn thờ mẹ để tạ ơn. (Người con gái quỳ lạy liên tục thành khẩn trước bàn thờ mẹ để tạ ơn.)
    • Kẻ tội lạy sụp xin quan tha mạng. (Kẻ tội lạy liên tục, khẩn khoản xin quan tha mạng.)
  • Mô tả tiếng khóc:

    • Nghe tin dữ, cụ ngồi khóc sụp. (Nghe tin dữ, cụ ngồi khóc nức nở, thảm thiết.)
    • Đứa trẻ bị ngã đau, ôm đầu khóc sụp. (Đứa trẻ bị ngã đau, ôm đầu khóc liên tục.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lạy sụp": Cụm từ cố định, nhấn mạnh hành động lạy liên tục, thành khẩn.

    • Trước công đường, hắn lạy sụp kêu oan. (Trước công đường, hắn lạy liên tục, khẩn thiết kêu oan.)
  • "Khóc sụp": Cụm từ cố định, mô tả tiếng khóc nức nở, đầy nước mắt đau buồn.

    • Cảnh chia ly khiến mọi người đều khóc sụp. (Cảnh chia ly khiến mọi người đều khóc nức nở.)
Biến thể từ gần giống
  • Sụp lạy (động từ): Hành động quỳ lạy một cách nhanh chóng kính cẩn. Tuy có nghĩa gần nhưng "sụp lạy" thường chỉ một hành động nhanh, trong khi " sụp" nhấn mạnh tính chất liên tục, kéo dài.
    • Nghe lời phán, tên quan tham sụp lạy xin tha tội. (Nghe lời phán, tên quan tham vội quỳ lạy xin tha tội.)
Từ đồng nghĩa
  • Lạy rạp (động từ): Lạy sát đất, thể hiện sự tôn kính hoặc sợ hãi tột độ.
  • Nức nở (tính từ/trạng từ): Thường dùng để mô tả tiếng khóc nghẹn ngào, từng đợt (gần nghĩa với " sụp" khi mô tả tiếng khóc).
Các cụm từ liên quan
  • Van lạy sụp: Vừa van xin vừa lạy liên tục.
    • Kẻ bị hại van lạy sụp trước mặt kẻ thù. (Kẻ bị hại vừa van xin vừa lạy liên tục trước mặt kẻ thù.)
Thành ngữ liên quan

(Từ " sụp" thường không xuất hiện trong các thành ngữ cố định phổ biến. chủ yếu được dùng như một từ tượng thanh/tượng hình trong các cụm từ mô tả hành động cụ thể như đã nêutrên.)